MON - FRI : 09:00 AM-18:00 PM
VIEVI

SKU (Stock Keeping Unit)

Tháng 10 25, 2026

SKU (Stock Keeping Unit, mã lưu kho) là mã do chính người bán đặt cho từng biến thể sản phẩm để theo dõi tồn kho và doanh số. Một mẫu áo có 3 màu và 4 size là 12 SKU, vì mỗi tổ hợp màu, size được đếm riêng trong kho.

SKU là gì?

GS1 US, tổ chức cấp mã vạch tại Mỹ, phân biệt rõ: GTIN là số định danh dùng chung toàn cầu do GS1 cấp, còn SKU là mã nội bộ, linh hoạt, doanh nghiệp tự tạo để theo dõi hàng của mình. Nhiều nhà bán lẻ có thể bán cùng một món hàng với cùng một GTIN, nhưng mỗi nơi đặt một mã SKU khác nhau (GS1 US, What is a GTIN, truy cập 10/2026).

Vì tự đặt nên mã SKU không cần đăng ký với ai. Điều cần là mỗi biến thể một mã, và không dùng lại mã cũ cho hàng khác.

Cách đặt mã SKU

Công thức dễ dùng: [Nhóm hàng]-[Mẫu]-[Màu]-[Size]. Ví dụ: AT-BASIC-DEN-M là áo thun mẫu Basic, màu đen, size M.

Không nên:

  • Dùng dấu tiếng Việt hoặc khoảng trắng (“Áo đen M”). Google Merchant Center khuyên dùng ký tự ASCII, chữ, số, gạch dưới và gạch ngang, dài 1 đến 50 ký tự cho mã sản phẩm.
  • Đổi mã khi đổi giá. Google ghi rõ đổi ID là ghi đè sản phẩm và mất lịch sử hiệu quả trong Merchant Center và Google Ads.

SKU, mã vạch và GTIN khác nhau thế nào

SKU GTIN (mã vạch EAN, UPC)
Ai đặt Người bán tự đặt Nhà sản xuất, qua GS1
Phạm vi Trong một doanh nghiệp Toàn cầu
Định dạng Tùy chọn chữ, số Số: 12 chữ số (UPC), 13 chữ số (EAN), 14 chữ số (ITF-14)

Mã vạch là cách in số GTIN thành vạch để máy quét đọc. SKU cũng in được thành mã vạch nội bộ, nhưng không thay được GTIN khi sàn hay Google yêu cầu.

SKU trên sàn và Google Merchant Center

Trên Shopee, mỗi sản phẩm có tối đa 2 nhóm phân loại hàng, mỗi phân loại có giá và kho riêng (Shopee Kênh Người Bán, Cách đăng bán hàng trên ứng dụng, truy cập 10/2026). Công cụ cập nhật thuộc tính cho tìm sản phẩm theo “SKU sản phẩm” hoặc “SKU phân loại hàng” (Shopee Kênh Người Bán, Công cụ Cập nhật Thuộc tính, truy cập 10/2026).

Google Merchant Center khuyên dùng SKU làm giá trị thuộc tính ID [id]; mã này không hiện cho khách nhưng dùng để tra sản phẩm, đặt giá thầu và xem hiệu quả. Sản phẩm nhiều biến thể thì lấy SKU cha làm item group ID [item_group_id] (Google Merchant Center Help, ID [id], truy cập 10/2026). Với GTIN, Google dặn chỉ khai khi chắc mã đúng, không đoán, không tự bịa (Google Merchant Center Help, GTIN [gtin], truy cập 10/2026).

Đọc báo cáo quảng cáo theo SKU

Tab Sản phẩm (Products) trong Google Ads gom hiệu quả từng sản phẩm từ Merchant Center qua Performance Max, Shopping, Video, App và Demand Gen. Từ 06/2026, Google mở rộng số liệu này cho mọi mạng của Performance Max (Google Ads Help, About Product Reporting, truy cập 10/2026).

Ví dụ giả định: chiến dịch chi 10 triệu đồng, doanh thu 40 triệu, ROAS 4. Tách theo SKU thì SKU A chi 5 triệu, thu 30 triệu (ROAS 6); SKU B chi 5 triệu, thu 10 triệu (ROAS 2). Nhìn tổng, bạn không thấy SKU B đang kéo hiệu quả xuống. Cách làm tương tự áp dụng khi chọn sản phẩm đưa vào GMV Max trên TikTok Shop.

Câu hỏi thường gặp

Mã SKU có cần đăng ký không?

Không. SKU là mã nội bộ người bán tự đặt. GTIN thì do GS1 cấp.

SKU sản phẩm và SKU phân loại khác gì?

SKU sản phẩm là mã chung của một mẫu, SKU phân loại là mã của từng biến thể như màu, size. Kho và báo cáo nên chạy theo SKU phân loại.

Nếu bạn cần đọc hiệu quả quảng cáo sàn theo từng sản phẩm, xem trang Brand Commerce của Adtek.